Hằng Thuỷ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên hiệu của một vị sư nữ: "Hằng Thuỷ" một pháp danh hoặc tên hiệu được sử dụng trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du, chỉ một nhân vật ni .
    • Một danh xưng giả mạo: Trong ngữ cảnh cụ thể của "Truyện Kiều", nhân vật Thuý Kiều đã mạo xưng đây tên của vị sư thầy đã dạy dỗ mình, như một phần của kế hoạch hoặc lời nói dối.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • "Xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều. giải kết đến điều, thì đem vàng đá liều với thân!". Đó lời khuyên sư bà Hằng Thuỷ được nhắc đến. (Đây một dụ minh hoạ về việc nhắc đến tên hiệu trong văn cảnh tương tự "Truyện Kiều".)
    • Thuý Kiều đã nói rằng mình từng theo học sư bà Hằng Thuỷ. (Trong truyện, Kiều đã sử dụng danh xưng này để tạo dựng thân thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một chi tiết văn học: Tên "Hằng Thuỷ" thường chỉ được nhắc đến trong phân tích, bình luận hoặc khi kể lại cốt truyện "Truyện Kiều", như một bằng chứng cho sự thông minh khéo léo trong cách ứng biến của Thuý Kiều.
    • Chi tiết Kiều mạo xưng thầy học Hằng Thuỷ cho thấy sự nhanh trí của nàng.
Biến thể từ gần giống
  • Pháp danh: Tên trong đạo Phật dành cho người xuất gia.
    • Các sư thầy, thường một pháp danh riêng sau khi thọ giới.
  • Tên hiệu: Tên gọi khác để chỉ về một người, thường mang ý nghĩa tôn kính hoặc biểu trưng.
    • Các nhà nho xưa thường tên hiệu tên tự.
Từ đồng nghĩa
  • Pháp hiệu: Tên trong đạo Phật (cùng trường nghĩa, nhưng không phải từ thay thế trực tiếp cho danh từ riêng "Hằng Thuỷ").
  • Ni : Sư nữ (chỉ chung chức vị, không phải tên riêng).
Giải nghĩa thành tố
  • Hằng: Có nghĩavĩnh viễn, mãi mãi, thường trực.
  • Thuỷ: Có nghĩanước, dòng nước, hoặc mang tính chất trong trẻo, tinh khiết.
  • Hằng Thuỷ: Kết hợp lại có thể hiểu "dòng nước vĩnh hằng", mang ý nghĩa biểu trưng cho sự thanh tịnh, bền vững an nhiên trong giáo lý nhà Phật, phù hợp với một vị tu hành.
  1. Tên hiệu một vị sư nữ khác Kiều mạo xưng thầy học mình

Từ chứa "Hằng Thuỷ"